- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 400/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 06 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 367/2022/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Đào Đức T, sinh năm 1987; HKTT và nơi ở: Số 23 phố N, phường T, quận B, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1989; HKTT: Số 16 phố H, phường Đ, quận H, thành phố H; Nơi ở: Số 23 phố N, phường T, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 20/01/2015 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố H. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 03/2015; Quyển số 01/2015).
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 367/2022/TLST- VHNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thùy D.
- Về con chung: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thùy D có một con chung là cháu Đào Đức M, sinh ngày 27/3/2015. Anh chị thống nhất thỏa thuận để mẹ là chị Nguyễn Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đào Đức M, sinh ngày 27/3/2015. Anh Đào Đức T tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Đào Đức T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thùy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Anh Đào Đức T và chị Nguyễn Thùy D không vay nợ ai và không cùng cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Anh Đào Đức T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0068332 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường T, quận B, thành phố H. - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |