- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Q anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như Q và anh Trương Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 42/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2023. *Nguyên đơn: Chị Trần Như Q – sinh năm 2004 Trú tại: Thôn T, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên *Bị đơn: Anh Trương Ngọc C – sinh năm 1996 Trú tại: KP. L, thị trấn H, huyện D, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như Q và anh Trương Ngọc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Quỳnh và anh Châu có 01 con chung: Trương Khả A – sinh ngày 15/7/2022. Chị Q và anh C thống nhất sau khi ly hôn chị Q trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Chị Q tự nguyện chịu án phí cho anh C nên chị Q phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn). Nhưng được trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) chị Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0000853 ngày 30/3/2023. Chị Q được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh PY; - VKSND H. D; - UBND xã X; - Phòng KTNV-THA TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |