- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:40/2022/QĐST- HNGĐ | Đan Phượng, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thẩm phán được phân công ra Quyết định: Ông Nguyễn Sơn Hà Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 38/2022/TLV-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Anh Nguyễn Tiến G; sinh năm 1986 Địa chỉ: Cụm 10, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986; Địa chỉ: Cụm 10, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 4 năm 2022 tại Tòa án, anh Nguyễn Tiến G và chị Bùi Thị Thu H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn và thoả thuận giải quyết được toàn bộ vụ việc. Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, các bên không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến G và chị Bùi Thị Thu H thuận tình ly hôn. 1.2. Về quyền nuôi con chung: Anh G và chị H có ba con chung là cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 28/7/2008, cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 11/7/2011, cháu Nguyễn Tiến Đăng K, sinh ngày 19/9/2015. Khi ly hôn anh G và chị H thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thị Thu H, cháu Nguyễn Thị Kim N, cháu Nguyễn Tiến Đăng K cho anh G nuôi cho đến khi cháu H, cháu Ng, cháu K đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Tiến G không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H cho đến khi anh G có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình, nợ chung: không có 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Tân Lập, huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |