- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trọng T và Võ Thị Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐCNHGT-HN | Ninh Kiều, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Trọng T và bà Võ Thị Minh T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 20/4/2022 của ông Trần Trọng Tvà bà Võ Thị Minh T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc thuận tình ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu: Ông Trần Trọng T sinh năm 1968 Địa chỉ: 90/32/7H H, P. T, Q. N, TP. C.
Bà Võ Thị Minh T
sinh năm 1973 Địa chỉ: 90/32/7H H, P. T, Q. N, TP. C. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 13/5/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/5/2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trần Trọng T và bà Võ Thị Minh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Trần Võ Minh T (nam), sinh ngày 27/11/2005 và Trần Võ Thiện T (nam), sinh ngày 27/11/2012 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Trọng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng/con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai được quyền ngăn cản ông thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của các đương sự, không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí: Ông Trần Trọng T và bà Võ Thị Minh T không phải chịu lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSNDQ.N; - Chi Cục THADSQ.N; - UBND P. T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |