vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Hoàng Văn T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Hoàng Văn T thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết, vì các con đã lớn trưởng thành trên 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 18 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 325/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1973;

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1969;

Đều cư trú: Tổ dân phố H, thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 26; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Điều 55; 33; 34; 59; 62 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Hoàng Văn T.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Hoàng Văn T thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết, vì các con đã lớn trưởng thành trên 18 tuổi.

- Về chia tài sản: Chấp nhận thỏa thuận; chị Nguyễn Thị Hồng L sử dụng diện tích 386,6m2 (trong đó có 150m2 đất ở và 236,6m2 đất vườn) đất về phía bắc thửa đất số 187, tờ bản đồ số 03, diện tích 653,6m2 được UBND huyện Lạng Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 900840QSDĐ/QĐ3088QĐ/CT(H) ngày 22/12/2003, địa chỉ thửa đất: Thôn H nay là tổ dân phố H, xã P nay là thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang mang tên người sử dụng đất là Hộ ông Hoàng Văn T. Có các chiều phía bắc giáp ao dài 6,6m; phía nam giáp đất anh T dài 26,4m; phía đông giáp đường đi gồm hai đoạn gấp khúc tổng chiều dài 34m; phía tây giáp thửa đất hộ ông C, bà L gồm nhiều đoạn gấp khúc tổng chiều dài 25,5m. Đồng thời sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất và tài sản khác trên đất. Anh Hoàng Văn T sử dụng diện tích 267,0m2 (trong đó có 150m2 đất ở và 117,0m2 đất vườn) đất về phía nam thửa đất số 187, tờ bản đồ số 03, diện tích 653,6m2 được UBND huyện Lạng Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 900840QSDĐ/QĐ3088QĐ/CT(H) ngày 22/12/2003, địa chỉ thửa đất: Thôn H nay là tổ dân phố H, xã P nay là thị trấn V, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang mang tên người sử dụng đất là Hộ ông Hoàng Văn T. Có các chiều phía bắc giáp đất chị L dài 26,4m; phía nam giáp đất anh T gồm hai đoạn gấp khúc tổng chiều dài 28,4m; phía đông giáp đường đi gồm hai đoạn gấp khúc tổng chiều dài 10,1m; phía tây giáp thửa đất hộ ông C, bà L dài 9,8m. Đồng thời sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất và tài sản khác trên đất. (Có sơ đồ cụ thể kèm theo).

- Về chi phí đo đạc bằng máy kỹ thuật số và chi phí định giá tài sản: Anh Hoàng Văn T phải hoàn trả chị Nguyễn Thị Hồng L 5.000.000đ tiền chi phí đo đạc bằng máy kỹ thuật số và 1.500.000đ tiền chi phí định giá tài sản.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng L chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 7.185.000đ chị L đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả chị L 7.035.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0002563 ngày 12/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ