vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐ-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như D và ông Phan Trung Ng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Phan Trung Ng và bà Nguyễn Thị Như D xác nhận không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Như D và ông Phan Trung Ng thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 40/2021/QĐ-HNGĐ
Liên Chiểu, ngày 25 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Về việc thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 và 37 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 3 năm 2021 do Hòa giải viên lập ngày 09 tháng 3 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2021 do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án về việc “thuận tình ly hôn”, gồm các bên yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Ông Phan Trung Ng - sinh năm: 1994;

- Bà Nguyễn Thị Như D - sinh năm: 1999;

Cùng trú tại: Tổ 58 ĐPh, phường HKB, quận LC, thành phố Đà Nẵng;

X T THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

Đã hết thời hạn 15 ngày được quy định tại Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Như D và ông Phan Trung Ng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Trung Ng và bà Nguyễn Thị Như D xác nhận không có

- Về tài sản chung: Ông Phan Trung Ng và bà Nguyễn Thị Như D xác nhận không có.

- Về nợ chung: Ông Phan Trung Ng và bà Nguyễn Thị Như D xác nhận không có.

2. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Như D và ông Phan Trung Ng số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0009209 ngày 09 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07, 07a và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ