vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau giữa:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Đỗ Đình C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Đỗ Vũ Bảo N, sinh ngày 30/11/2010 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 803/2019/TLST-VHNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Đình C, sinh năm: 1982 và bà Vũ Thị Thu H, sinh năm: 1988; cùng cư trú tại: đường T, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung, không hiểu nhau nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2016 đến đầu năm 2019 vợ chồng về sống chung với nhau nhưng không khắc phục được những mâu thuẫn. Nay ông C, bà H đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông bà. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có một con chung tên Đỗ Vũ Bảo N, sinh ngày 30/11/2010. Ông C, bà H thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận: ông C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu N cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét yêu cầu công nhận thuận việc nuôi con chung giữa ông C và bà H là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có nên không đề cập.

Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình. Sự thỏa thuận này là đảm bảo theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cự thể như sau giữa:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Đỗ Đình C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Đỗ Vũ Bảo N, sinh ngày 30/11/2010 cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Đình C và bà Vũ Thị Thu H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông C, bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0017065 ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ