vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ M. Địa chỉ: Số 13/03 đường L, Phường 01, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng dịch vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-KDTMQuận 1, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh

thương mại thụ lý số 09/2019/TLST-KDTM ngày 09 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương

sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ M.

Địa chỉ: Số 13/03 đường L, Phường 01, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Ưng Ngọc C, sinh năm 1975, là người đại

diện theo pháp luật.

Bị đơn: Công ty CP Dịch vụ B.

Địa chỉ: Số 01 đường G, phường L, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Lê Thu H, sinh năm 1964, là người đại diện

theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 13/UQ-SPT-PC ngày 13/3/2019).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Thông tin & Viễn

thông di động S.

Địa chỉ: Số 09 đường K, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1975, là người đại

diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 02/UQ-S-HCNS ngày 02/5/2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác nhận số nợ không liên quan đến Công ty CP Dịch vụ B. Công ty

TNHH Thông tin & Viễn thông di động S có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty

TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ M tổng số tiền còn nợ phát sinh từ hợp

đồng dịch vụ số 169/2009/S ngày 01/10/2009 và hợp đồng dịch vụ số

370/2010/S ngày 01/10/2010 là 817.083.277 đồng (Tám trăm mười bảy triệu

không trăm tám mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng).

Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Mỗi tháng trả 68.000.000

đồng (Sáu mươi tám triệu đồng) trong thời hạn 12 tháng, riêng tháng cuối cùng trả hết số nợ còn lại, tính từ ngày 15/5/2019. Hạn chót để trả nợ là ngày 15/5/2020.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch

vụ M không yêu cầu Công ty TNHH Thông tin & Viễn thông di động S thanh toán tiền lãi phạt vi phạm hợp đồng là 988.670.765 đồng (Chín trăm tám mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi nghìn bảy trăm sáu mươi lăm đồng).

2.3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 18.256.249 đồng (Mười

tám triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm bốn mươi chín đồng), Công ty TNHH Thông tin & Viễn thông di động S tự nguyện chịu. Hoàn lại cho Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ M số tiền 33.086.310 đồng (Ba mươi ba triệu không trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm mười đồng) theo biên lai thu số: AA/2018/0007008 ngày 09/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.4. Kể từ ngày Công ty TNHH Sản xuất thương mại dịch vụ M có đơn yêu

cầu thi hành án thì hàng tháng Công ty TNHH Thông tin & Viễn thông di động S còn phải trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng Công Thương Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán kể từ ngày 04/5/2019 cho đến khi thi hành án xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ