vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Quang D - Vũ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST - HNGĐC, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019 giữa:

Ông Mai Quang Đ, sinh năm: 1971

Nơi cư trú: Thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Bà Vũ Thị D, sinh năm: 1975

Nơi cư trú: Thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung: Ông Mai Quang Đ và bà Vũ Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Ông Mai Quang Đ nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 300.000 đồng mà ông Mai Quang Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000343 ngày 02/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Hoàn lại cho ông Mai Quang Đ 150.000 đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ