- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông P.V.H, sinh năm 1981
2. Bà Đ.M.P, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ thường trú: Đường I, phường E, quận F, Thành phố P.
Cùng địa chỉ tạm trú: Đường J, Phường A, Quận B, Thành phố X.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/01/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông P.V.H và bà Đ.T.M.P xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông P.V.H và bà Đ.T.M.P xác định có hai con chung tên P.H.B, sinh ngày 16/4/2014 và P.P.T.L, sinh ngày 18/7/2016. Hai bên thỏa thuận, giao cả hai con chung cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ 7.500.000 (bảy triệu, năm trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 02 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 02/02/2019 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự thỏa thuận tự giải quyết.
Về lệ phí: Ông P.V.H tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông P.V.H và bà Đ.T.M.P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/KH/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường E, quận F, Thành phố P cấp ngày 31/01/2013).
- Về con chung: Giao cả hai con chung tên P.H.B, sinh ngày 16/4/2014 và P.P.T.L, sinh ngày 18/7/2016 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng mỗi trẻ 7.500.000 (bảy triệu, năm trăm nghìn đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 02 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 02/02/2019 cho đến khi các con chung lần lượt thành niên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông Hoàng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Ông P.V.H và bà Đ.T.M.P thỏa thuận tự giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông P.V.H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0009822 ngày 04/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN (Đã ký) Trƣơng Thị Kiều |