- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 11 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 11, Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1180/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn D - sinh năm 1961
2. Bà Nguyễn Thị Kim L - sinh năm 1958
Cùng địa chỉ: đường C, Phường A, quận B, Tp. HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy khai sinh con chung Nguyễn Thị Vân L của ông D, bà L sinh năm 1981 và lời khai của ông D, bà L thì ông bà tự nguyện chung sống từ tháng 02/1980, không đăng ký kết hôn. Theo điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật hôn nhân và gia đình thì ông D và bà L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình.
Xét thỏa thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà L cùng trình bày ông bà tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có tổ chức lễ cưới tháng 02/1980. Trong quá trình chung sống, giữa hai bên đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông D không quan tâm, thiếu trách nhiệm với gia đình, cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tuy nhiên vì con cái nên cả hai mới duy trì cuộc sống hôn nhân đến nay. Hai bên nhận thấy không còn yêu thương nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông D và bà L là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 90 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nên ghi nhận.
Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Thị Vân L, sinh năm 1981 và Nguyễn Kim L, sinh năm 1988. Cả 02 con chung đều đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về tài sản chung: Hai bên khai khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Kim L chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung Nguyễn Thị Vân L, sinh năm 1981 và Nguyễn Kim L, sinh năm 1988. Cả 02 con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Văn D và bà Nguyễn Thị Kim L nộp, được trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu số 0037548 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Ngọc Tâm |