- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C-Nguyễn Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 40/2018/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 6 tháng 2 năm 2018 |
HUYỆN MỎ CÀY NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-VDS, ngày 10 tháng 01 năm 2018, về việc “Thuận tình ly hôn” giữa: - Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre và - Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: anh Nguyễn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thụy Thu H, sinh ngày 07/10/2013, chị Nguyễn Thị A không phải không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Văn C không có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có căn cứ một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết . - Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị A mỗi người phải nộp 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo biên lai thu số 0014651 ngày 10/01/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam là đủ. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:9b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |