vanban.org

Quyết định 40/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N H và anh Nguyễn T H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn T H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn P L sinh ngày 06/6/2006 đến khi đủ tuổi trưởng thành, chị Nguyễn Thị N H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn T N sinh ngày 02/8/2011 đến khi đủ tuổi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N H và anh Nguyễn T H
  • Căn cứ chính? Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2017/QĐST-HNGĐThị xã Kỳ Anh, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N H, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Phường X - thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Nguyễn T H, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Phường X - thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh.

- Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/8/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N H và anh Nguyễn T H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn T H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn P L sinh ngày 06/6/2006 đến khi đủ tuổi trưởng thành, chị Nguyễn Thị N H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn T N sinh ngày 02/8/2011 đến khi đủ tuổi trưởng thành, cả hai không yêu cầu đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết

- Về án phí: Áp dụng khoản 3,khoản 4 Điều 147 – BLTTDS năm 2015; Điều 6, khoản 6 Điều 19, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án phí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N H thỏa thuận nộp toàn bộ án phí LHST cho cả anh Nguyễn T H là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0006918 ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Kỳ Anh,Hà Tĩnh. Nay chị Nguyễn Thị N H được hoàn trả 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ