vanban.org

Quyết định 398/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Như P và bà Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 145 Quyển số 01/HT 2006 ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân Phường Long Khánh B huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp cấp hết hiệu lực. Về con chung: Có 02 con chung: Nguyễn Ngọc Như T1, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Như P và Nguyễn Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 398/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia

đình năm 2014,

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2024/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 3 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Như P, sinh năm 1974; Địa chỉ: 261/4/9 N, Phường X,

quận G, Thành phố H;

- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 261/4/9 N, Phường X,

quận G, Thành phố H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Như P là hôn nhân

tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 145 Quyển số 01/HT 2006 ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân Phường Long Khánh B huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 13/3/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ

không thành ngày 29/3/2024, bà T và ông P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, về con chung tên Nguyễn Ngọc Như T1, sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Ngọc Anh M, sinh ngày 13/7/2008; Bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T1 và trẻ M, không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này. [3] Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông P và bà T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Như P và bà Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 145 Quyển số 01/HT 2006 ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân Phường Long Khánh B huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 02 con chung: Nguyễn Ngọc Như T1, sinh ngày 01/01/2007 và Nguyễn Ngọc Anh M, sinh ngày 13/7/2008; Giao cho bà Nguyễn Ngọc T là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Như T1 và Nguyễn Ngọc Anh M đến tuổi trưởng thành; Ghi nhận sự tự nguyện bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông P đến khi bà T có yêu cầu. Ông P có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Như P và bà Nguyễn Ngọc T phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng cấn trừ số tiền các đương sự đã tạm nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai số 0012863 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; Đương sự đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ