- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 398/2020/QĐST – HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải; Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 01 tháng 12 năm 2020;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 384/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Bà Phạm Thị Lệ C, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã M, huyện P, tỉnh Bình Định; Đăng ký tạm trú tại: Số 40 đường V, tổ 60 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1984; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã M, huyện P, tỉnh Bình Định; Đăng ký tạm trú tại: Số 40 đường V, tổ 60 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C kết hôn với nhau vào năm 2013, đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện P, tỉnh Bình Định, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà chung sống tại số 40 đường V, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Qúa trình chung sống đến đầu năm 2020 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải nhưng vợ chồng không thể hòa hợp được. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng cuộc sống chung không thể kéo dài. Do đó ông V, bà Lệ C làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng ông bà đoàn tụ nhưng ông V, bà Lệ C vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy ông V, bà Lệ C thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C xác định có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Hoàng Y, sinh ngày 28/01/2014. Ly hôn ông V, bà Lệ C thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Phạm Hoàng Y cho bà Phạm Thị Lệ C trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C xác định không có.
Về lệ phí tòa án: Lệ phí việc hôn nhân gia đình do người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình chịu theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thỏa thuận về ly hôn nuôi con chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C về việc nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung Nguyễn Phạm Hoàng Y, sinh ngày 28/01/2014 cho bà Phạm Thị Lệ C trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Phạm Thị Lệ C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn V không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông V còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình: 300.000 đồng người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình Nguyễn Văn V và bà Phạm Thị Lệ C phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông V, bà Lệ C đã nộp tại biên lai thu số 0008504 ngày 11/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy ông V, bà Lệ C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Cẩm Lệ; - THADS quận Cẩm Lệ; - UBND xã M, huyện P, Tỉnh Bình Định (Số 125/2013) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Cương |