- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 398/2019/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 407/2019/TLST-VHNGĐ
ngày 12 tháng 3 năm 2019 theo yêu cầu của bà N.T.M.C. và ông V.T.H.;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển số 86 ngày 02 tháng 12 năm
1993 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh cấp cho bà N.T.M.C. và ông
V.T.H.;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
19 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của những người yêu cầu:
- Bà N.T.M.C., sinh năm 1973;
- Ông V.T.H., sinh năm 1970.
Cùng địa chỉ: Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Có 03 (Ba) con chung tên V.T.M.T, sinh ngày
01/10/1994 (đã trưởng thành), V.T.P.N., sinh ngày 23/10/2001 và V.T.T., sinh ngày 11/9/2004. Bà N.T.M.C. và ông V.T.H. thỏa thuận giao hai con chung tên V.T.P.N. và V.T.T. cho bà M.C. trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và ông T.H. không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và Gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, một hoặc các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Bà N.T.M.C. và ông V.T.H. cùng không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà N.T.M.C. và ông V.T.H. cùng phải chịu, được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu số 0020472 ngày 11/03/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Bà N.T.M.C. và ông V.T.H. đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - Chi cục THADS Q.Bình Thạnh; - VKSND quận Bình Thạnh; - UBND quận Bình Thạnh (UBND Phường 21); - Đương sự; - Lưu: VP; | THẨM PHÁN (dã ký và đóng dấu) Vũ Thị Thúy Vân |