vanban.org

Quyết định 398/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H- Sinh năm: 1983 Anh Trần Ánh H– Sinh năm: 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Trần Ánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 398/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 483/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị H- Sinh năm: 1983

Anh Trần Ánh H– Sinh năm: 1980

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3, tổ 14, phường DV, quận CG, thành phố Hà Nội.

Cùng địa chỉ cư trú: P303 Tập thể BCYCP, ngõ 94, phố NH, phường NC, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Căn cứ khoản 1,2,4 ĐiÒu 397, ĐiÒu 212, 213 – Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 57, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016);

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 483/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 17 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H- Sinh năm: 1983

Anh Trần Ánh H– Sinh năm: 1980

Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 3, tổ 14, phường DV, quận CG, thành phố Hà Nội.

Cùng địa chỉ cư trú: P303 Tập thể BCYCP, ngõ 94, phố NH, phường NC, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ánh H thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ánh H có hai con chung là: Trần Anh H, sinh ngày 05/6/2000 và Trần Thị Phương T, sinh ngày 26/11/2003. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Thị Phương T. Con chung Trần Anh H đã đủ 18 tuổi, việc ở với ai do anh H tự quyết định. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H cho đến khi chị H có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ánh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Ánh H mỗi người pH chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0005262 và biên lai số 0005263 ngày 13/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ