- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 398/2017/QĐST-HNGĐ | Thanh xuân, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2017/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Anh Tạ Ngọc Đ - Sinh năm 1978 Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1985 Cùng có HKTT: Số 4, ngách 12/131, phố Phan Đình Giót, phường P, quận T, Tp Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Ngọc Đ và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Anh Đ, chị N có 01 con chung là Tạ Hà A, sinh ngày 31/7/2014. Sau ly hôn chị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Anh Đ cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ, chị N không có.
- Về lệ phí: Anh Đ, chị N mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Đ, chị N đã nộp theo biên lai số 7954; 7955 ngày 12/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận T; - Chi cục thi hành án dân sự quận T; - UBND phường Phương Liệt, quận T, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƯU VIẾT HIỂU |