vanban.org

Quyết định 396/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ.

Về hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Tấn H sinh ngày 05/02/2003, Phạm Tấn D sinh ngày 10/5/2006 và Phạm Phát Ngọc G sinh ngày 17/11/2007. Sau ly hôn, giao cháu D và cháu G cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH BÌNH-ĐẸC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 396/2023/QĐST – HNGĐChâu Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa: -Nguyên đơn: Phạm Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp TT, xã THĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. -Bị đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980. Địa chi: ấp TT, xã THĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Tấn H sinh ngày 05/02/2003, Phạm Tấn D sinh ngày 10/5/2006 và Phạm Phát Ngọc G sinh ngày 17/11/2007. Sau ly hôn, giao cháu D và cháu G cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh B tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0021886 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, trả lại cho anh B 150.000đồng tạm ứng án phí. Trả lại cho anh B 3.125.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0021907 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ