- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH BÌNH-ĐẸC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2023/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình số 314/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 giữa: -Nguyên đơn: Phạm Văn B, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp TT, xã THĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. -Bị đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980. Địa chi: ấp TT, xã THĐ, huyện CT, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Phạm Văn B và chị Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Tấn H sinh ngày 05/02/2003, Phạm Tấn D sinh ngày 10/5/2006 và Phạm Phát Ngọc G sinh ngày 17/11/2007. Sau ly hôn, giao cháu D và cháu G cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh B tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh B đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0021886 ngày 19/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, trả lại cho anh B 150.000đồng tạm ứng án phí. Trả lại cho anh B 3.125.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0021907 ngày 21/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành, TG; - THADS huyện Châu Thành, TG; - Các đương sự; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu . | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Ngọc Hồ |