- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2019/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 2 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 564/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trịnh Thị N sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng và A Nguyễn Duy A sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện T, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A được Ủy ban nhân dân xã Hoa Động, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 18 tháng 3 năm 2011 nên hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn, thống nhất ly hôn được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 22 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: Chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A có hai con là Nguyễn Trịnh Yến N sinh năm 2011 và Nguyễn Tùng L sinh năm 2016. Hai bên thỏa thuận, chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi con Nguyễn Tùng L, A Nguyễn Duy A trực tiếp nuôi con Nguyễn Trịnh Yến N cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Việc chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu giải quyết là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị N nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí A Sơn đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị N trực tiếp nuôi con Nguyễn Tùng L sinh ngày 08 tháng 02 năm 2016, A Nguyễn Duy A trực tiếp nuôi con Nguyễn Trịnh Yến N sinh ngày 15 tháng 8 năm 2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trịnh Thị N và A Nguyễn Duy A không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, A Nguyễn Văn Trinh và chị Nguyễn Diệu Linh tự giao nhận cho nhau nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị N nộp toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002781 ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Trịnh Thị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - UBND xã Hoa Động, h. Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |