- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 396/2019/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH – TỈNH ĐÔNG NAI
Căn cứ Điều 212, 213, 361, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 569/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Phúc H, sinh năm 1984.
2. Anh Nguyễn Xuân H1, sinh năm 1983.
Cùng trú tại: Số B27, tổ 10, ấp 6, xã T, H, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 22/7/2019 chị Nguyễn Phúc H có nộp đơn xin ly hôn đối với anh Nguyễn Xuân H1 tại Tòa án nhân dân huyện Long Thành. Ngày 30/7/2019 Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân huyện Long Thành đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phúc H và anh Nguyễn Xuân H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H và anh H1 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thúy A1, sinh ngày 17/10/2005 cho chị H nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thiên A2, sinh ngày 27/01/2011 cho anh H1 nuôi dưỡng. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự khai không có.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Phúc H và anh Nguyễn Xuân H1 công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thúy A1, sinh ngày 17/10/2005 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Thiên A2, sinh ngày 27/01/2011 cho anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời chị H và anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Chị H và anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Phúc H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005345 ngày 30/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Long Thành; - Chi cục THADS H.Long Thành; - UBND xã Tân Hiệp(GCNKH số 10 ngày 07/3/2005); - Sở tư pháp; - TAND tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Huỳnh Thanh Liêm |