vanban.org

Quyết định 395/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh H thỏa thuận cháu Đỗ Lê H sinh ngày 20/07/2007 đã đến tuổi trưởng thành cháu ở với ai là do cháu quyết định, còn cháu Đỗ Lê Thái N sinh ngày 27/9/2011 anh H nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:395/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ chứng nhận kết hôn số 23 quyển số 02 ngày 03/3/2006 của UBND xã H, huyện H, tỉnh N(nay là xã H, tỉnh B).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 318/2025/LHST ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu: Anh Đỗ Minh H, sinh năm 1979.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 29/4/2021

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980

CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/4/2021

Cùng địa chỉ thường trú và nơi ở: P1810 Tòa nhà N07B1 Khu đô thị mới D, phường C, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 3 năm 2006 UBND xã H, huyện H, tỉnh N(nay là xã H, tỉnh B), nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn anh chị sống hòa thuận hạnh phúc đến khoảng tháng 2 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, không khắc phục được, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng đã ly thân từ tháng 3/2025 đến nay nên cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.

2. Về con chung: Anh chị có 2 con chung là cháu Đỗ Lê H sinh ngày 20/07/2007 và cháu Đỗ Lê Thái N sinh ngày 27/9/2011. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận: cháu Đỗ Lê H đã đủ 18 tuổi, đã thành niên không đề nghị tòa giải quyết và cháu Đỗ Lê Thái N sẽ do bố trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, không yêu cầu chị Hòa cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được ngăn cản gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

3. Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh Hoàng và chị Hòa tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn ngày 18/9/2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Hà Nội, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh H thỏa thuận cháu Đỗ Lê H sinh ngày 20/07/2007 đã đến tuổi trưởng thành cháu ở với ai là do cháu quyết định, còn cháu Đỗ Lê Thái N sinh ngày 27/9/2011 anh H nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi nào con chung trưởng thành tự lập hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản) và nợ chung: Anh H và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Minh H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007621 ngày 16/9/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội xác nhận anh Đỗ Minh H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ