- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn L - chị Nguyễn Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 395/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 10 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397, Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 529/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Tuấn L – sinh năm: 1988.
- Chị Nguyễn Thị Huyền T – sinh năm: 1987.
Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Nhà A, Tập thể H, phường T, quận C, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Tuấn L và chị Nguyễn Thị Huyền T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, quận B, Hà Nội vào ngày 11/10/2011. Anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng tháng 7 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hòa hợp. Anh chị đã ly thân từ cuối năm 2015 đến nay. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
Về con chung: anh L và chị T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Minh H – sinh ngày: 03/07/2010, và cháu Lê Đức H – sinh ngày 03/10/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao cháu Đức H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Minh H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Về tài sản chung và nợ chung: anh L và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Về lệ phí: anh L và chị T thống nhất để anh L chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Ngoài ra chị anh L và chị T không có yêu cầu nào khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tuấn L và chị Nguyễn Thị Huyền T.
- Về con chung: anh L và chị T xác nhận có 02 con chung là cháu Lê Minh H – sinh ngày: 03/07/2010, và cháu Lê Đức H – sinh ngày 03/10/2010. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: giao cháu Đức H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cháu Minh H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh L, chị T cùng các thành viên gia đình anh L, chị T không được cản trở chị T, anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh L và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: anh L tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 6343 ngày 28/09/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường N, quận B, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Lương |