- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2025/TLST-HNGĐ ngày
16 tháng 7 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Văn Bảo S, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: I Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. Và bà Đào Thị Hương G, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: D T, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa ông Văn Bảo S và bà Đào Thị Hương G là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy đăng ký kết hôn số 142/2010, Quyển số 01/2010 ngày 13/11/2010. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/7/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/8/2025, ông Văn Bảo S và bà Đào Thị Hương G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 (hai) con chung gồm Văn Thanh N, sinh ngày 15/11/2011 và Văn Gia B, sinh ngày 13/12/2017. Giao cho bà Đào Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Văn Thanh N và trẻ Văn Gia B. Về cấp dưỡng cho con: Các bên tự thỏa thuận. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Văn Bảo S và bà Đào Thị Hương G thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn Bảo S và bà Đào Thị Hương G thuận tình ly
hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 142/2010, Quyển số 01/2010 ngày 13/11/2010 tại Ủy ban nhân dân phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Giao cho bà Đào Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai)
con chung gồm Văn Thanh N, sinh ngày 15/11/2011 và Văn Gia B, sinh ngày 13/12/2017.
- Về cấp dưỡng cho con: Tòa án không giải quyết.
Ông Văn Bảo S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với bà G.
Trên cơ sở vì lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Văn Bảo S và bà Đào Thị Hương G phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003437 ngày 14/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 7; - Phòng THADS Khu vực 7; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |