- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 442/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Đối với người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1994;
Nơi thường trú và chỗ ở hiện tại: Xóm 2, thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Nguyễn Thị Tuyết N - sinh năm 1988;
Nơi thường trú và chỗ ở hiện tại: Số 80 ngõ 66 phố T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 14/8/2019. Sau khi kết hôn do công việc của anh T thường xuyên phải đi công tác dài ngày, vợ chồng không có nhiều thời gian ở bên nhau, chăm sóc cho nhau nên sự khác biệt về cách sống cùng với tính cách không hợp nhau dẫn đến phát sinh nhiều mâu thuẫn không tháo gỡ được. Anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục nên cùng làm đơn thuận tình ly hôn, đồng thời thống nhất được toàn bộ nội dung yêu cầu như trong đơn khởi kiện.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ thành ngày 28 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất xác định vợ chồng có mâu thuẫn và xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Anh T và chị N thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Tuyết N xác nhận anh chị có 01 con chung là: Nguyễn Trường S, sinh ngày 16/6/2020. Anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đến khi có quyết định, thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, gặp gỡ con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh T và chị N xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai số 0000110 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T, quận H, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 76/2019 ngày 14/8/2019); - Chi cục THA dân sự quận Hoàng Mai; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu Văn phòng | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |