- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Tô Thị L xin ly hôn với anh Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394 /2022/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 19 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Tô Thị L, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Thôn TY, xã TY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Thôn YK, xã ĐY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1975.
Nơi ĐKHKTT và cư trú: Thôn TY, xã TY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 89, 101 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tô Thị L và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị L và anh M xác nhận có 03 con chung là Trần Thị Như B, sinh ngày 02/9/2004; Trần Thị Khánh H, sinh ngày 11/8/2006; Trần Thị Thu T, sinh ngày 07/02/2009. Chị L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả ba con chung là Trần Thị Như B, Trần Thị Khánh H, Trần Thị Thu T cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Trần Văn M có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về con riêng: Chị L và anh M xác nhận cháu Trần Văn L1, sinh ngày 01/7/2014 là con riêng của chị Tô Thị L (theo Kết quả phân tích ADN số 22538CG/DNA ngày 11/8/2022 của Công ty TNHH đầu tư và công nghệ Genplus kết luận: Anh Trần Văn M không có quan hệ huyết thống bố - con với cháu Trần Văn L1). Chị L có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Văn L1.
Khi các đương sự có yêu cầu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hộ tịch có trách nhiệm cải chính mục: Họ, chữ đệm, tên người cha của cháu Trần Văn L1 theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
- Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tô Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh M đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung (Nhà ở, đất ở, đất nông nghiệp, công sức, công nợ…): Chị L và anh M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận chị Tô Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về phần ly hôn là 150.000 đồng. Đối trừ với 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0075868 ngày 28 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị L số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - UBND xã TY, huyện CM (GCNKH số 49, ngày 31/7/2008); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thế Lợi |