- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn H. Yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 496/2018/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2018 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa ngƣời yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: P 104 – K8 Tập thể T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội;
- Anh Trần Văn H, sinh năm 1972; Đăng ký hộ khẩu và cƣ trú: P 104 – K8 Tập thể T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội;
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn H có Giấy chứng nhận kết hôn số: 15, Quyển sổ: 01 ngày 16 tháng 4 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.
b) Về con chung:
Giao cháu Trần KATHERINE Diệu N, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2010 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục. Anh H thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Trần Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
c) Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
d) Về các khoản vay nợ:
Hai bên xác nhận không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 8697 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |