- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "mất năng lực hành vi dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2018/QĐDS-ST Ngày: 20/4/2018 V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với thành phần giải quyết việc dân sự: Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Phú Oanh - Thẩm phán. Thư ký phiên họp: Ông Vũ Quốc Thông - Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Bích Phượng - Kiểm sát viên. Trong ngày 20 tháng 4 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 219/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”; theo Quyết định mở phiên họp số 70/2018/QĐPH-ST ngày 10 tháng 4 năm 2018. 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà S, sinh năm 1953 Địa chỉ: Số 472/22 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối với: Ông T, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số 472/22 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà L, sinh năm 1924; Ông B1, sinh năm 1974; Ông B2, sinh năm 1976; Bà B3, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Số 472/22 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố ông T, sinh năm 1950, địa chỉ 472/22 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh bị mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3 nhận định: 1. Về thẩm quyền giải quyết: Bà S yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T, sinh năm 1950, địa chỉ 472/22 đường T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của bà S là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu bà S và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bà L, ông B1, B2, bà B3 có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt bà S, Bà L, ông B1, B2, bà B3 theo qui định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự. 3. Về nội dung yêu cầu: Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc tuyên bố công dân mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 17/01/2018 và các bản tự khai của bà S, Bà L, ông B1, B2, bà B3 cùng trình bày như sau: Ông T có vợ là bà S và có 03 người con là ông B1, B2, bà B3. Ba mẹ ông Tlà ông H (mất năm 1983) và bà L. Khoảng năm 2012, ông T bị bệnh teo não, gia đình đã đưa ông T đi điều trị tại nhiều bệnh viện, nhưng bệnh không T vẫn không thuyên giảm, hiện tại ông T mất trí nhớ và bệnh mỗi ngày càng nặng thêm. Nay để thực hiện thủ tục liên quan đến nhà đất nên bà S nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự. Tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự qui định như sau: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”. Xét, Tòa án nhân dân Quận 3 ban hành Quyết định số 53/2018/QĐ-TCGĐ ngày 12/3/2018 trưng cầu giám định về năng lực hành vi dân sự đối với ông T. Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 939/2018/KLGĐTC ngày 16/3/2018, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận về năng lực hành vi dân sự của ông T như sau: “1.1. Về y học: Đương sự bị bệnh Sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm, mức độ nặng (F00.0-ICD10) 1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.” Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Các đương sự đã chấp hành qui định pháp luật và Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì yêu cầu của bà S là có cơ sở. Do đó Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của bà S tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự. Từ những cơ sở và nhận định trên, căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự và Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà S tuyên bố ông T mất năng lực hành vi dân sự. 4. Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà S phải chịu lệ phí là 300.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, Điều 361, khoản 2, 3 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự; Căn cứ Luật Phí và lệ phí và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của bà S. Tuyên bố ông T, sinh năm 1950, địa chỉ: 472/22 đừng T, Phường M, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền là 300.000 đồng bà S phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0020301 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà S đã nộp đủ lệ phí. 3. Về quyền kháng cáo: Bà S, Bà L, ông B1, B2, bà B3 có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận : - TAND TP HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA DS Quận 3 ; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |