vanban.org

Quyết định 393/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/04/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung là trẻ Lê Nguyễn Phúc K (sinh ngày 30/11/2010) cho bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Công T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng). Việc cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2018/QĐHNGĐ-STQuận 3, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1982

Địa chỉ: đường Y, phường S, Tp. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Tạm trú: đường L, Phường M, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh

Người yêu cầu: Ông Lê Công Tài, sinh năm 1981

Địa chỉ: đường D, xã X, tỉnh Đồng Nai.

Tạm trú: đường L, Phường M, Quận N, Tp. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đã thật sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số 357/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T tự nguyện đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 44, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân xã Xuân An, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 09/6/2010.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Lê Nguyễn Phúc K (sinh ngày 30/11/2010) cho bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Công T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng là 4.000.000 đồng/tháng (bốn triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 5/2018 cho đến khi con thành niên.

Ông Lê Công T được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

- Về chia tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0020423 ngày 19/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thị Minh P và ông Lê Công T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ