- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng L và Trần Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lê Hồng L và ông Trần Quang T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 499/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Bà Lê Hồng L, sinh năm 1977; cư trú: Số 240/22, đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; 2. Ông Trần Quang T, sinh năm 1965; cư trú: 240/22, đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Lê Hồng L và ông Trần Quang T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 059, quyển số 01/98 ngày 30/10/1998 của Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 08/11/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18/12/2024, bà Lệ và ông T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Bà L và ông T có 01 con chung, tên Trần Quang H, sinh năm 1996 (đã thành niên). [3] Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này. [4] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà L và ông T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Lê Hồng L và ông Trần Quang T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 059, quyển số 01/98 ngày 30/10/1998 của Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà L và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0059254 ngày 26/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 3; - UBND Phường 10, Quận 3, TP.HCM; - Chi cục THADS Quận 3; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Đăng Tân |