- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu CNTTLH giữa anh C và chị B"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thọ Cường và chị Hoàng Thị Bình;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2023/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 09 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú
Thư ký phiên họp: Bà Đào Thị Ngân – Thư ký TAND quận Đống Đa.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 236/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 19/2023/QĐ-MPH ngày 28 tháng 4 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh N.T.C, sinh năm: 1981; Hộ khẩu thường trú: Phòng 206 – C1 tập thể Nam Đồng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;
- Chị H.T.B, sinh năm: 1983; Hộ khẩu thường trú: Phòng 206 – C1 tập thể Nam Đồng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Bản tự khai Anh N.T.C và chị H.T.B cùng thống nhất trình bày:
- Về tình cảm: Anh N.T.C và chị H.T.B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thiệu Viên, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/11/2006.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc.
Anh chị khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị.
- Con chung: Anh và chị có 02 con chung là cháu N.H.T (Nam) sinh ngày 08/7/2007 và cháu N.H.K.A (Nữ) sinh ngày 24/6/2011. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu; anh C cấp dưỡng nuôi con chung 8.000.000 đồng/tháng (4.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4 năm 2023.
- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh và chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Anh và chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí: Anh và chị thống nhất để anh chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài các yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, anh chị không có yêu cầu nào khác. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết yêu cầu của anh chị.
Tại phiên họp:
- Các đương sự vắng mặt (có đơn xin vắng mặt phiên họp). Nội dung đơn xin vắng mặt phiên họp thể hiện anh C và chị B vẫn giữ nguyên quan điểm như tại Đơn yêu cầu và không có ý kiến khác.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh N.T.C và chị H.T.B; Lệ phí: Anh C chịu lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định:
Xét thấy: Yêu cầu của anh N.T.C và chị H.T.B về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
- Người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.
Căn cứ các Điều 361, 366, 367, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thọ Cường và chị Hoàng Thị Bình;
[2] Về con chung: Xác nhận anh C và chị B có 02 con chung là cháu N.H.T (Nam) sinh ngày 08/7/2007 và cháu N.H.K.A (Nữ) sinh ngày 24/6/2011. Giao cả hai cháu T và A cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng; Anh C cấp dưỡng nuôi con chung 8.000.000 đồng/tháng (tám triệu) (4.000.000 đồng/tháng đối với mỗi cháu). Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 4 năm 2023 đến khi cháu T, cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế;
Anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Tài sản chung: Anh C và chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[4] Nợ chung: Anh C và chị B không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh C và chị B để anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh C đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071636 ngày 27/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa. Anh C đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - Các đương sự; - UBND xã Thiệu Viên, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tú |