vanban.org

Quyết định 392/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đìnhhttps://congbobanan.toaan.gov.vn/Resources/Images/close_arv.png"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 392/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 583/2022/T ST-HNGĐ ngày tháng năm 2 22, về việc “ y hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm: 1997

Địa ch : Tổ dân phố H, phường N, thị xã N, t nh Khánh Hòa

- Bị đơn: Ông Phạm Minh T, sinh năm: 1994

Địa ch : Tổ dân phố H, phường N, thị xã N, t nh Khánh Hòa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều , , 1, 2, , 84 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2 22.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2 22 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Thị Bích T, sinh ngày: 17/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu ông Phạm Minh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phạm Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Phạm Minh T mỗi người phải nộp 7 . đ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện nộp thay án phí cho ông Phạm Minh T. Tổng cộng bà Nguyễn Thị Thanh H phải nộp 1 . đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào . đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số số AA/2 21/

6 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Thanh H 150.00 đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều uật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ