- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 391/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 23 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 52/2022/HNST ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm: 1979
Địa chỉ: đường A, khu phố B, phường C, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm: 1975
Địa chỉ: đường D, Tổ E, khu phố F, phường G, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 được xác lập vào năm 2005, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Các đương sự hiện nay đang cư trú tại Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh và có đơn yêu cầu thuận tình ly hôn, nên đây là việc thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo quy định của Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự các đương sự thống nhất trình bày:
Ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2005, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: X, Quyển số G do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/1/2005).
Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 07 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không cùng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả, ông Nguyễn Đức T1 thường xuyên rượu chè, không có trách nhiệm với gia đình. Vợ chồng cũng đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành, không có khả năng đoàn tụ. Đến nay, cả hai xác định mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 yêu cầu Tòa công nhận thuận tình ly hôn.
Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 có 01 con chung, họ và tên là: Nguyễn Đức Ngọc T3 (Nữ), sinh ngày 17/01/2006.
Ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 thoả thuận sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị T2 sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ông Nguyễn Đức T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Đức T1 được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét việc thỏa thuận nuôi và cấp dưỡng con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự xác định là không có nên không xem xét giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: X, Quyển số G do Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/01/2005 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Đức T1 và bà Nguyễn Thị T2 có 01 con chung là: Nguyễn Đức Ngọc T3 (Nữ), sinh ngày 17/01/2006.
Giao con chung là trẻ Nguyễn Đức Ngọc T3 (Nữ), sinh ngày 17/01/2006 cho bà Nguyễn Thị T2 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Đức T1 không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Đức T1 được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định là không có.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định là không có.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0014XXX ngày 17/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp. HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND Phường 4, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS (TK. Thúy). | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký và đóng dấu) Đào Lê Anh |