- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn N Thảo V - Bùi Thái Trúc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 390/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 647/2026/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Nữ Thảo V, sinh năm: 1996; Số căn cước công dân: 068, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Lô A5 P Đ T V, phường L V – Đ L, tỉnh L Đ.
- Người yêu cầu: Anh Bùi Thái Trúc L, sinh năm: 1997; Số căn cước công dân: 068, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: tổ dân phố X T, phường X T – Đ L, tỉnh L Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L kết hôn với nhau vào ngày 25/5/2023 tại Uỷ ban nhân dân xã X T, thành phố Đà Lạt (nay là phường X T – Đ L), tỉnh L Đ; Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện; Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2024 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do lối sống và tính cách của hai bên không hòa hợp; Hiện nay, vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đồng thuận ký đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L. Xét thấy, yêu cầu của chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L.
Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L cùng xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L thỏa thuận nhận chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L thoả thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L cùng xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L xác định vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Vì vậy, Tòa án không đặt ra để xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L thỏa thuận nhận chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001595 ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Nguyễn Nữ Thảo V và anh Bùi Thái Trúc L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Điều 8, Điều 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Thi hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND Phường Xuân Trường - Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phúc |