vanban.org

Quyết định 390/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thị Quốc Mỹ H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2012 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Duyên và Nguyễn Đức Thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTHUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 390/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 563/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận T tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đinh Thị D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; chỗ ở hiện nay: Thôn ĐC, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Đức T; địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng vào ngày 27 tháng 12 năm 2006 là hôn nhân hợp pháp. Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T có hai con chung tên Nguyễn Thị Quốc Mỹ H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2012. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận của chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của con chung nên chấp nhận. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị D nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là tự nguyện nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận T tình ly hôn và sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Thị Quốc Mỹ H, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2007 và Nguyễn Đức T, sinh ngày 24 tháng 3 năm 2012 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T tự thỏa T giao nhận cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đinh Thị D và anh Nguyễn Đức T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đinh Thị D nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002771 ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Đinh Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ