- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Sơn T và bà Nguyễn Thanh U.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 390/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2018/HNST ngày 08 tháng 02 năm 2018
về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Chu Sơn T - sinh năm 1985;
Địa chỉ: đường D, phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và: Bà Nguyễn Thanh U - sinh năm 1990;
Địa chỉ: đường R, Phường F, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20
tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chu Sơn T và bà Nguyễn Thanh U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chu Sơn T và bà Nguyễn Thanh U thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Cả hai xác nhận có 01 con chung tên Chu Hoàng Q – sinh ngày 14/3/2017. Giao con chung cho bà U trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng 6.000.000 đồng/tháng cho con chung. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T còn phải chịu
tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Bà U và gia đình các bên không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Ông Chu Sơn T và bà Nguyễn Thanh U chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007813 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND phường B, quận P, Tp.Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH số 31/2017 ngày 13/3/2017); - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bành Kim Phƣợng |