- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Q – Ngân hàng TMCP Q1."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2026/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 75/2025/TLST-KDTM ngày 22 tháng 4 năm 2025, về tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Q – Ngân hàng TMCP Q1.
Địa chỉ: A G, phường Ô, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đình T - Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Diệu A, ông Hoàng Thái S.
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ.
Trụ sở: Km14, đường N, xã T, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị H – Chức vụ: Tổng giám Đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Bà Doãn Thị T1; Địa chỉ: Số B ngõ I phố Đ, tổ B, phường V, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty Cổ phần Đ và Ngân hàng TMCP Q1 xác nhận có ký kết Hợp đồng cấp tín dụng số 23389.16.059.253251.TD ngày 29/06/2016; Văn bản sửa đổi ngày 23/6/2017 và các Đề nghị giải ngân kiêm kế ước nhận nợ kèm theo và các Hợp đồng thế chấp.
Tính đến ngày 27/8/2026, Công ty Cổ phần Đ còn nợ Ngân hàng TMCP Q1 là: 262.124.424.278 đồng (Hai trăm sáu mươi hai tỷ, một trăm hai mươi bốn triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, hai trăm bẩy mươi tám đồng), Trong đó:
- Nợ gốc: 136.090.093.188 đồng.
- Lãi trong hạn: 2.116.671.307 đồng.
- Lãi quá hạn: 123.917.659.783 đồng.
Công ty Cổ phần Đ có trách nhiệm trả nợ số tiền trên cho Ngân hàng TMCP Q1.
Công ty Cổ phần Đ có trách nhiệm thanh toán phần nợ lãi, tiền phạt phát sinh theo lãi suất quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng Tín dụng số 23389.16.059.253251.TD kể từ ngày 28/8/2026 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu Công ty Cổ phần Đ không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP Q1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q1. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền đòi nợ số 22554.17.086.253251.ĐB ngày 11/10/2017 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 với Công ty cổ phần Đ. Hợp đồng thế chấp đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo Giấy chứng nhận đăng ký biện pháp bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hà Nội ngày 05/6/2018.
Tài sản thế chấp theo hợp đồng là:
- Quyền đòi toàn bộ khoản nợ/khoản thanh toán, tiền lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại và các quyền lợi khác (nếu có) của Công ty cổ phần Đ đối với Công ty TNHH T2.
- Toàn bộ số tiền/số dư và lãi phát sinh trên Tài khoản 0721100387009 (VND) mở tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Q1 của Công ty cổ phần Đ.
- Các quyền và lợi ích phát sinh từ Hợp đồng phát sinh quyền đòi nợ và Tài khoản thế chấp.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản của Khách hàng được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty Cổ phần ĐTK đối với Ngân hàng TMCP Q1. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty Cổ phần ĐTK vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q1.
Về án phí: Công ty Cổ phần Đ tự nguyện chịu cả 185.062.212 đồng (một trăm tám mươi lăm triệu, không trăm sáu mươi hai nghìn, hai trăm mười hai đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q1 số tiền tạm ứng án phí 177.000.000 đồng (một trăm bẩy mươi bẩy triệu đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026391 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội (nay là Thi hành án dân sự khu vực 2 – Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 34, 36 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân KV2 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự KV2 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đức Quân |