vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-KDTM — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S. Trụ sở: Số A ấp T, xã Đ, TP. Hồ Chí Minh.

Ngày 05/5/2026 thanh toán 12.000.000 đồng; Ngày 05/6/2026 thanh toán 12.000.000 đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án kinh doanh thương mại — "CT TNHH thiết kế đầu tư xây dựng S - CT CP kiến trúc và nội thất P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S. Trụ sở: Số A ấp T, xã Đ, TP. Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC G
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-KDTMTP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2025/TLST-KDTM ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S. Trụ sở: Số A ấp T, xã Đ, TP. Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Nguyễn Trung N - Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 31/10/2024. Bị đơn: Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất P. Trụ sở: Tầng D, Số C đường N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Cẩm N - Đại diện theo Giấy ủy quyền ngày 16/3/2026. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất P xác nhận còn nợ Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S số tiền phát sinh từ Hợp đồng thi công số PT23.010.11/006/PLA-SDCC ngày 19/9/2023 là 86.504.760 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm sáu mươi đồng). 2.2. Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất P có trách nhiệm thanh toán số tiền 86.504.760 đồng (tám mươi sáu triệu năm trăm lẻ bốn nghìn bảy trăm sáu mươi đồng) cho Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S theo phương thức như sau:

- Ngày 05/5/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 05/6/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 06/7/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 05/8/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 07/9/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 05/10/2026 thanh toán 12.000.000 đồng;

- Ngày 05/11/2026 thanh toán 14.504.760 đồng. Kể từ ngày Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất P chậm thi hành các khoản tiền nêu trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành. 2.3. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại là 1.912.619 đồng (một triệu chín trăm mười hai nghìn sáu trăm mười chín đồng) Công ty Cổ phần Kiến trúc và Nội thất P tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Công ty TNHH Thiết kế Đầu tư Xây dựng S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0052512 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ