vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trương Nguyễn Hòa H1, sinh ngày 15/8/2017, hiện nay con chung đang sống với mẹ. Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H cùng thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 45/2025/TLST–VHNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trương Văn L, sinh ngày 19/12/1993.

Địa chỉ: Ấp Tân Hậu, xã TTT, thành phố C (nay là khóm Tân Hậu, Phường Cao Lãnh), tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh ngày 26/02/1996.

Địa chỉ: Ấp 2, xã TP, huyện CK, tỉnh Trà Vinh (nay là xã TN, tỉnh Vĩnh Long).

Chỗ ở hiện nay: Số 39, Lô D, đường số 9, ấp MM, xã TN, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND xã TTT, thành phố C (nay là UBND Phường Cao Lãnh), được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 77 ngày 28/9/2018. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm, vợ chồng không còn tôn trọng lẫn nhau, không quan tâm chăm sóc gia đình, mục đích hôn nhân không đạt được. Vợ chồng không còn chung sống từ năm 2020 cho đến nay, thời gian xa nhau vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh L và chị H nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Tại phiên hòa giải, anh L và chị H vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị với lý do là mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trương Nguyễn Hòa H1, sinh ngày 15/8/2017, hiện nay con chung đang sống với mẹ. Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H cùng thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Nguyễn Hòa H1, anh Trương Văn L cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng là từ tháng 9/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trương Nguyễn Hòa H1, sinh ngày 15/8/2017, hiện nay con chung đang sống với mẹ. Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H cùng thống nhất: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Nguyễn Hòa H1, anh Trương Văn L cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng là từ tháng 9/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.

Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001871 ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Trương Văn L và chị Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ