- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Hán Trần Khánh L, sinh năm 1995;
HKTT: 36 Tổ 2, phường T, quận H, thành phố H.
- Anh Lê Quang M, sinh năm 1979;
HKTT: Xã H, thành phố P, tỉnh K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Hán Trần Khánh L và anh Lê Quang M đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H, thành phố ngày 14/10/2013 trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên không thể chia sẻ với nhau; vợ chồng không có tiếng nói chung; mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay anh, chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hán Trần Khánh L và anh Lê Quang M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hán Trần Khánh L và anh Lê Quang M cùnng xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung là cháu Lê Quang Minh Q, sinh ngày 08/01/2014 và cháu Lê Quang Minh L, sinh ngày 26/01/2016. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận:
Giao cả 02 con chung là cháu Lê Quang Minh Q và cháu Lê Quang Minh L cho bố là anh Lê Quang M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị Hán Trần Khánh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Chị Hán Trần Khánh L và anh Lê Quang M đã tự thỏa thuận tại vi bằng số 15/2024/VB-TPLĐĐ ngày 05/06/2024 tại Văn phòng thừa phát lại Đống Đa nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hán Trần Khánh L và anh Lê Quang M xác nhận không vay nợ ai chung và cũng không cho ai vay nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về lệ phí: Chị Hán Trần Khánh L tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034513 ngày 10 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. Chị L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - UBND phường T, quận H, thành phố H (GCNKH Số 151/2013, quyển số 01/2013 ngày 14/10/2013); - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Cúc |