- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1119/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Trung T, năm sinh 1985; Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Phạm Phương C, năm sinh 1985; Địa chỉ thường trú: Số 91/20 đường U, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Nguyễn Trung T và bà Huỳnh Phạm Phương C có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, ông T và bà C hiện cư trú tại quận Tân Bình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông T và bà C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân quận Tân Bình.
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 161/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban Nhân dân Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/11/2014 thể hiện ông T và bà C là vợ chồng hợp pháp. Ngày 19/12/2023, ông T và bà C có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/01/2024, ông T và bà C cùng thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huỳnh Kim N, ngày sinh 01/02/2017. Ông T và bà C thỏa thuận giao con chung cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con do ông T và bà C tự thỏa thuận thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Áp dụng vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì việc thuận tình ly hôn của ông T và bà C là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Về lệ phí: Ông T và bà C cùng chịu 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trung T và bà Huỳnh Phạm Phương C.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Huỳnh Kim N, ngày sinh 01 tháng 02 năm 2017 cho bà Huỳnh Phạm Phương C trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Trung T do bà Huỳnh Phạm Phương C không yêu cầu.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trung T và bà Huỳnh Phạm Phương C cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông T và bà C đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0024408 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Ông T và bà C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát Nhân dân cùng cấp; - Ủy ban Nhân dân Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận kết hôn số 161/2014, quyển số 01/2014 ngày 06/11/2014); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |