vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Lê Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Phạm Gia T - Lê Thị T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-VHNGĐSầm Sơn, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN – TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Gia T - sinh năm: 1989

Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lê Thị T1 - sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố V, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về hôn nhân: Anh T và chị T1 kết hôn với nhau năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn anh, chị sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, thường xuyên cải nhau, vợ chồng không tôn trọng và quan tâm nhau. Nay anh, chị đều xét thấy có kéo dài thì cuộc sống của anh, chị cũng không có hạnh phúc nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

2. Về con chung: Anh T, chị T1 không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản, công nợ chung: Anh T, chị T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Anh Phạm Gia T và chị Lê Thị T1 thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận lình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận anh T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Gia T và chị Lê Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

- Về tài sản, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí: Anh Phạm Gia T nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu số: AA/2021/0013675 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (anh T đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ