- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự Nguyễn Thành L - Lê Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | Hồng Lĩnh, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh ngày: 20/01/1991 Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện Đ, tỉnh T. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày: 16/4/1992 Địa chỉ: Tổ dân phố I, thị trấn P, huyện H, tỉnh T. Hiện công tác tại: Ngân hàng TMCP A, phòng giao dịch H - Số 30 đường T, thị xã H, tỉnh T.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16/11/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh ngày: 20/01/1991
- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh ngày: 16/4/1992 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thị H thỏa thuận thống nhất ly hôn. * Về con chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thị H thống nhất vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày: 20/11/2021. Chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Bảo K cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 5.000.000 đồng, mỗi tháng anh L giao tiền trực tiếp cho chị H một lần, kể từ tháng 12 năm 2023 cho đến khi cháu Nguyễn Bảo K tròn 18 tuổi. Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thị H tự thỏa thuận phân chia về tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Thành L và chị Lê Thị H thỏa thuận anh L nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và anh L phải nộp 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh L đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004385 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND TX Hồng Lĩnh; - Chi cục THADS TX Hồng Lĩnh; - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh T; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG LĨNH Thẩm phán Lê Thị Hạnh |