- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phan Quỳnh H1 - Sinh năm 1975
Bị đơn: Ông Trần Quốc H2 - Sinh năm 1972
Cùng trú tại: số 9 xóm H, phường T, quận H, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của bà H1, ông H2 cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Quốc V.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phan Quỳnh H1 - Sinh năm 1975
Bị đơn: Ông Trần Quốc H2 - Sinh năm 1972
Cùng trú tại: số 9 xóm H, phường T, quận H, thành phố H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Quỳnh H1 và ông Trần Quốc H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H2 bà H1 có 02 con chung:
Trần Tú L, sinh ngày 28/9/1999
Trần Quốc V, sinh ngày 13/10/2007
Cháu L đã trưởng thành nên việc sống cùng ai là tùy thuộc vào cháu, ông H2, bà H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Ly hôn, ông H2, bà H1 thống nhất để bà H1 trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu V, ông H2 bà H1 tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
Ông H2 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông H2, bà H1 cùng trình bày đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Ông H2, bà H1 cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Bà Phan Quỳnh H1 tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0052191 ngày 23/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Bà Phan Quỳnh H1 tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Trần Hưng Đạo; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hiển Vinh |