vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Th và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn. 2. Con chung: Giao cháu Lò Kiến V, sinh ngày 24/7/2019 cho anh Lò Văn Th trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn Th chưa yêu cầu chị Lò Thị H cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2023/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 10 của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 41/2023/TLST-HN&GĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Lò Văn Th, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Bản L, xã X, huyện M, tỉnh Điện Biên.

+ Chị Lò Thị H, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Bản Y, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2023, người yêu cầu gồm anh Lò Văn Th và chị Lò Thị H đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Th và chị Lò Thị H kết hôn năm 2019 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Xuân Lao, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên ngày 06/8/2019, anh chị kết hôn trên sự tự nguyện của hai bên. Vợ chồng chung sống đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi chửi nhau, bất đồng về quan điểm sống, dẫn đến tình cảm vợ chồng bị rạn nứt, không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay và bỏ mặc nhau, vợ hoặc chồng muốn sống ra sao thì sống. Đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Anh Th, chị H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung, con riêng:

2.1. Con chung: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H có 01 người con chung là Lò Kiến V, sinh ngày 24/7/2019. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Lò Kiến V cho anh Lò Văn Th trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn Th chưa yêu cầu chị Lò Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.

2.2. Con riêng: Chị Lò Thị H có một người con riêng là cháu Lò Thị Bảo Tr, sinh ngày 02/6/2023. Anh chị thống nhất cháu Lò Thị Bảo Tr là con riêng của chị H thì giao cho chị Lò Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Bảo Trâm đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị H không yêu cầu anh Lò Văn Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

Về nợ chung: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện, kinh tế đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn nộp lệ phí Tòa án. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Th, chị H được miễn nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của anh Lò Văn Th và chị Lò Thị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lò Văn Th và chị Lò Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Con chung: Giao cháu Lò Kiến V, sinh ngày 24/7/2019 cho anh Lò Văn Th trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Anh Lò Văn Th chưa yêu cầu chị Lò Thị H cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn anh Lò Văn Th có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Lò Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị H thực hiện quyền này. Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

1.3. Con riêng: Giao cháu Lò Thị Bảo Tr, sinh ngày 02/6/2023 cho chị Lò Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lò Thị H không yêu cầu anh Lò Văn Th cấp dưỡng nuôi con.

1.4. Về tài sản chung: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

1.5 Về nợ chung: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn Th, chị Lò Thị H được miễn nộp toàn bộ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ