vanban.org

Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T xác nhận có 01 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2023/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu C - Sinh năm 1992;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu 1, xã V, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; Nơi ở hiện tại: Phố T, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Tô Quang T - Sinh năm 1984;

Nơi ở hiện tại: Khu 7, xã Đ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;

Nơi công tác: Tiểu đoàn 22, Bộ tham mưu, Quân khu 2; Địa chỉ: xã Đ, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T xác nhận có 01 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị Hoàng Thị Thu C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Tô Hoàng Hải Đ, sinh ngày 04/7/2017 (Hiện nay cháu Đ đang ở với chị C tại Phố T, phường Âu Cơ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ). Anh Tô Quang T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung trưởng thành lao động tự túc được. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị Hoàng Thị Thu C và anh Tô Quang T đều xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Chị Hoàng Thị Thu C nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nhận nộp thay anh Trưởng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003679 ngày 28/02/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ