- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Huỳnh Văn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật phí và lệ phí N; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí N 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/02/2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị N, sinh N 1998. Địa chỉ: Thôn Miêu Nha, xã L, huyện P, tỉnh T.
- Anh Huỳnh Văn C, sinh N 1990. Địa chỉ: Thôn Đồng Xuân, xã L, huyện P, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn C tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 16/3/2017 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện P do đó quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh C là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã xúc, phạm nhau. Từ tháng 11/2021 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm chăm sóc nhau, tình cảm vợ chồng không còn nên chị N, anh C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng các đương sự đều xác định mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được, tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N, anh C đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị N, anh C.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn C có 02 người con chung là cháu Huỳnh Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 28/8/2019; Huỳnh Nguyễn Anh T2, sinh ngày 14/10/2017. Chị N, anh C thỏa thuận giao cả 02 người con cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/1 con (2.000.000đ/ 2 con) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị N, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn C thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con chung: Giao các cháu Huỳnh Nguyễn Bảo T1, sinh ngày 28/8/2019; Huỳnh Nguyễn Anh T2, sinh ngày 14/10/2017 cho anh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/1 con (2.000.000đ/ 2 con) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Huỳnh Văn C có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Nguyễn Thị N không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Chị N có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng. Chị Nguyễn Thị N và anh Huỳnh Văn C mỗi người chịu 150.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004280, AA/2021/0004281 ngày 16/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc. Chị N, anh C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Đương sự; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã Lộc Điền, huyện Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |