- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:39/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 24 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:25/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Kiều Văn Đ, sinh năm 1989.
Và chị Phạm Thuỳ L, sinh năm 1997.
Đều có địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L kết hôn với nhau do hai bên tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 09/02/2017. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với nhau được 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do cuộc sống vợ chồng không hoà hợp, thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nữa. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2022 cho đến nay, không ai quan tâm đến nhau. Nay anh Đ, chị L đều xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn đề nghị Tòa án nhân dân huyện H công nhận. Do đó cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp.
. Về con: Anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L có 02 con chung là Kiều Tiến Đ, sinh ngày 14/8/2017 và Kiều Thị Linh C, sinh ngày 03/8/2020.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Kiều Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kiều Tiến Đ, chị Phạm Thuỳ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kiều Thị Linh C. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết,
. Về tài sản, công nợ: Anh Kiều văn Đ, chị Phạm Thuỳ L xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Kiều Văn Đ, chị Phạm Thuỳ L thoả thuận mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự.
.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L.
- Về con: Anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L có 02 con chung là Kiều Tiến Đ, sinh ngày 14/8/2017 và Kiều Thị Linh C, sinh ngày 03/8/2020
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Anh Kiều Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kiều Tiến Đ, chị Phạm Thuỳ L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Kiều Thị Linh C. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết,
- Về tài sản, công nợ: Anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L xác định vợ chồng không có tài sản, công nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Kiều Văn Đ và chị Phạm Thuỳ L mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh Đ, chị L đã nộp theo Biên lai thu số AA/2022/0005199 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Anh Đ, chị L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hoá - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã T, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |