- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H+D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2022/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: nguyên đơn chị Đỗ Huỳnh Ngọc N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đề ngày 15/4/2022 là phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự và được Toà án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 170/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2022 về việc “Ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đỗ Huỳnh Ngọc N, sinh năm 1991;
* Bị đơn: ông Nguyễn Tiến D, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã T, huyện Châu Thành, tình Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại bằng vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho Đỗ Huỳnh Ngọc N số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006341 ngày 29/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Các đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ, văn phòng. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trương Thị Tiến |