vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn. Về con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-VDSChâu Thành, ngày 28 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2021/TLST- VDS ngày 13 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Võ Minh H, sinh năm 1984;

- Chị Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1990;

Cùng địa chỉ: Số A, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 06/9/2012 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Ðây là sự tự nguyện của anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T. Ghi nhận anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.

Về con chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

Về lệ phí HNGĐ: Anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T phải chịu theo quy định.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 20 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.

- Về con chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến

2. Về lệ phí Tòa án:

- Lệ phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T phải chịu; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0004831 ngày 30/12/2020; anh Võ Minh H và chị Lê Thị Ngọc T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ